Câu điều kiện loại 0: công thức, cách dùng, bài tập vận dụng

Câu điều kiện loại 0 là cấu trúc quan trọng và được thường xuyên sử dụng nhiều trong tiếng Anh, kể cả những bài kiểm tra ngữ pháp. Trong bài viết này, chúng tôi sẽ chia sẻ chi tiết về khái niệm, cấu trúc, cách dùng và phần cuối sẽ có bài tập vận dụng giúp hiểu chắc kiến thức nhé!

Khái niệm câu điều kiện loại 0

Đầu tiên, câu điều kiện là gì? Câu Điều kiện được dùng để nêu ra giả thiết rằng khi một sự việc/tình huống/hoàn cảnh/… bất kỳ xảy ra hoặc không xảy ra thì sẽ kéo theo sau đó một kết quả nào đó.

Câu điều kiện loại 0 được dùng để diễn tả một sự thật hiển nhiên (có thể là về thế giới, tự nhiên,…) hoặc mang tính khoa học, một chân lý, hoặc thói quen sẽ xảy ra khi điều kiện được đề cập tới xảy ra trước.

E.g.: Water freezes if the temperature falls below zero.

Nước bị đông cứng nếu nhiệt độ xuống dưới 0 độ.

→ Nếu nhiệt độ hạ xuống dưới 0, nước trong môi trường này sẽ đông cứng thành đá. Đây là một sự thật hiển nhiên liên quan đến khoa học.

Công thức câu điều kiện loại 0

Câu điều kiện nói chung và câu điều kiện loại 0 nói riêng tất cả đều sẽ có 2 mệnh đề. Một mệnh đề điều kiện mô tả “nếu”, mệnh đề còn lại được gọi là mệnh đề chính mô tả “thì”.

Công thức câu điều kiện loại 0
Câu điều kiện loại 0 Mệnh đề If (Nếu) Mệnh đề chính (thì)
Công thức If + S + V(s, es) … S + V(s, es) …
Động từ Thì hiện tại đơn Thì hiện tại đơn

*Lưu ý:

  • Hai mệnh đề của câu điều kiện loại 0 đều được chia ở thì hiện tại đơn.
  • Mệnh đề điều kiện (if) có thể đứng ở vị trí vế đầu hoặc vế sau của câu đều được.

E.g.:

If I stay up late, I get tired.

Nếu tôi thức khuya, tôi sẽ bị mệt.

I take medicine If I’m sick

Nếu bị bệnh, tôi  uống thuốc.

Cách dùng câu điều kiện loại 0 trong tiếng Anh

Chúng ta dùng câu điều kiện loại 0 khi muốn yêu cầu, nhờ vả, giúp đỡ ai hoặc nhắn nhủ một điều gì đó.

E.g.: If you can solve this exercise, please show me how to do it

Nếu bạn giải được bài tập này, hãy chỉ tôi cách làm với.

→ Dùng để diễn tả một thói quen, hành động hoặc sự việc thường xuyên xảy ra.

E.g.: I often go to art exhibitions if I have time.

Tôi thường đi xem triển lãm nghệ thuật nếu có thời gian.

*Lưu ý:

  • Bạn cũng có thể thay thế “If” thành “When” mà vẫn không đổi ý nghĩa của câu điều kiện.
  • Bạn có thể thay đổi mệnh đề If và mệnh đề chính với nhau mà ý nghĩa câu không thay đổi.

E.g.:

If the weather is nice, I often jog in the park

= When the weather is nice, I often jog in the park

Khi thời tiết đẹp, tôi thường chạy bộ ở công viên.

Lưu ý khi dùng câu điều kiện loại 0

Ngoài công thức và cách dùng trên, câu điều kiện loại 0 cũng có một số điều cần lưu ý khi sử dụng sau đây:

1. Có thể thay thế If bằng When/Whenever

Bạn có thể thay thế If bằng When/Whenever (Khi nào/Bất cứ khi nào) trong câu điều kiện loại 0. Ví dụ:

  • When Anna is busy, she go out for dinner. (Khi Anna bận thì cô ấy ra ngoài ăn tối.)
  • Peter watch TV whenever he has free time. (Peter nghe nhạc bất cứ khi nào anh ấy có thời gian rảnh rỗi.)

2. Mệnh đề If và mệnh đề chính có thể thay đổi vị trí cho nhau

Cả mệnh đề If và mệnh đề chính trong câu điều kiện loại 0 đều có thể thay đổi vị trí cho nhau mà ý nghĩa của câu không thay đổi. Ví dụ:

  • Anna always says no if Jenny invite her to come to the party on weekend. (Anna luôn luôn nói không nếu Jenny mời cô ấy tới bữa tiệc vào cuối tuần.)

Bài tập vận dụng câu điều kiện loại 0

Bài tập

Bài tập 1: Chia động từ trong ngoặc phù hợp

1. If I ………… (feel) hard to sleep, I ………… (drink) coffee before sleeping.

2. If people (eat) ____ too many sweets, they (get) ____ fat.

3. My boy (pass) ____ his exams if he (work) ____ hard.

4. If it (rain) ____, you (get) ____ wet.

5. If you smoke, your skin (age) ____ more quickly.

6. Mike (cycle) ____ to work if the weather is nice.

7. If they (watch) ____ tv, they (enjoy) ____ a lot.

8. She (buy) ____ expensive clothes if she (go) ____ shopping.

9. A child …… (not grow) up well, if you …… (not feed) him or her properly.

10. If a stranger …… (touch) my dog, he …… (bark) immediately.

Bài tập 2: Hoàn thành câu điều kiện loại 0 với các từ gợi ý cho sẵn

  1. The children / play / sport / they / get / overweight
  2. It / not / matter / you  / be / late
  3. I / go / school / late / my teacher / punish / me
  4. Your dog / stand / up / you / say / “stand”?
  5. Laura / feel / depressed / it / cola

 Bài tập 3: Chia động từ trong ngoặc dạng Câu điều kiện loại 0

  1. If you (go)_____to school fully, you (understand)_____the lesson.
  2. If she (not, eat)______, she (be)_____ hungry.
  3. If you (have)______ any trouble, please (telephone)__________number 115.
  4. If we (be)_________ cold, we (shiver)__________.
  5. If there (be)_______ no water, life (not, exist)_________.

Đáp án

Bài tập 1:

1. feel – drink

2. eat – get

3. passes – works

4. rains – get

5. ages

6. cycles

7. watch – enjoy

8. buys – goes

9.  doesn’t grow – don’t feed

10. touches – barks

Bài tập 2:

1.If the children don’t play  sport, they get overweight

2.It is not matter if you are late.

3.If I go to school late, my teacher punishes me.

4.Does your dog stand up if you say “stand”?

5.Laura feels depressed if it is cold.

Bài tập 3:

1.go/understand

2.doesn’t eat/is

3.have/telephone

4.are/shiver

5.is/doesn’t exist

Bài viết trên đây review.edu.vn đã chia sẻ đến bạn tất tần tật tổng lý thuyết về câu điều kiện loại 0 và bài tập vận dụng luyện tập. Chúng mình mong rằng qua bài học này, các bạn có thể tự tin sử dụng câu điều kiện loại 0 một cách chính xác không những trong các bài kiểm tra ngữ pháp mà còn đối với các cuộc hội thoại tiếng Anh hàng ngày. Chúc bạn thành công!

Bài viết cùng chủ đề:

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *